Bước tới nội dung

Oryol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Oryol
Орёл
View of Oryol city from the Ferris wheel

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Vị trí của Oryol
Bản đồ
Oryol trên bản đồ Nga
Oryol
Oryol
Vị trí của Oryol
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangOryol
Thành lập1566
Chính quyền
  Thành phầnCity Duma
  MayorVasily Yeryomin
Diện tích[1]
  Tổng cộng111 km2 (43 mi2)
Độ cao170 m (560 ft)
Dân số
  Ước tính (2025)[2]289.503
  Thủ phủ củaOryol Oblast
  Okrug đô thịOryol Urban Okrug
Múi giờUTC+3
Mã bưu chính[3]302000–302999
Mã điện thoại4862
Thành phố kết nghĩaRazgrad, Offenbach am Main, Kaluga, Kolpino, Kolpinsky, Novosibirsk, Volokolamsky, Žodzina, Novi Sad, Maribor, Penza, Brest, Nokia, Phần Lan
Ngày lễAugust 5
Thành phố kết nghĩaRazgrad, Offenbach am Main, Kaluga, Kolpino, Kolpinsky, Novosibirsk, Volokolamsky, Žodzina, Novi Sad, Maribor, Penza, Brest, Nokia, Phần LanSửa đổi tại Wikidata
OKTMO54701000001
Websitewww.orel-adm.ru

Oryol hoặc Orel (tiếng Nga: Орёл) là một thành phố ở Nga, trung tâm hành chính của tỉnh Oryol. Nó nằm trên sông Oka, cách Moskva khoảng 360 km (224 dặm) về phía tây nam. Dân số: 333.310 (điều tra dân số 2002). Tại đây có sân bay Orel Yuzhny.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Oryol có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dfb) với mùa hè ấm áp trong khi mùa đông chỉ lạnh vừa phải.

Dữ liệu khí hậu của Oryol
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 8.0
(46.4)
9.4
(48.9)
18.2
(64.8)
27.8
(82.0)
32.8
(91.0)
35.4
(95.7)
38.7
(101.7)
39.5
(103.1)
30.7
(87.3)
26.3
(79.3)
16.0
(60.8)
9.6
(49.3)
39.5
(103.1)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −3.7
(25.3)
−3.6
(25.5)
2.3
(36.1)
12.2
(54.0)
19.5
(67.1)
22.9
(73.2)
24.9
(76.8)
23.7
(74.7)
17.3
(63.1)
10.1
(50.2)
1.9
(35.4)
−2.7
(27.1)
10.4
(50.7)
Trung bình ngày °C (°F) −6.3
(20.7)
−6.7
(19.9)
−1.3
(29.7)
7.2
(45.0)
13.9
(57.0)
17.5
(63.5)
19.3
(66.7)
17.9
(64.2)
12.1
(53.8)
6.1
(43.0)
−0.8
(30.6)
−5.1
(22.8)
6.2
(43.2)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −9
(16)
−9.9
(14.2)
−4.7
(23.5)
2.6
(36.7)
8.4
(47.1)
12.2
(54.0)
14.1
(57.4)
12.7
(54.9)
7.6
(45.7)
2.7
(36.9)
−2.8
(27.0)
−7.7
(18.1)
2.2
(36.0)
Thấp kỉ lục °C (°F) −33.5
(−28.3)
−37.2
(−35.0)
−37.8
(−36.0)
−18.9
(−2.0)
−5
(23)
−0.4
(31.3)
3.9
(39.0)
−2.2
(28.0)
−5
(23)
−13
(9)
−26.4
(−15.5)
−35
(−31)
−37.8
(−36.0)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 43
(1.7)
37
(1.5)
33
(1.3)
43
(1.7)
42
(1.7)
69
(2.7)
76
(3.0)
59
(2.3)
60
(2.4)
54
(2.1)
42
(1.7)
43
(1.7)
601
(23.7)
Lượng tuyết rơi trung bình cm (inches) 15
(5.9)
21
(8.3)
21
(8.3)
10
(3.9)
7
(2.8)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
3
(1.2)
6
(2.4)
7
(2.8)
90
(35.6)
Số ngày giáng thủy trung bình 23 20 17 12 10 11 8 8 11 14 17 24 175
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 84 81 75 65 64 69 71 69 77 82 86 87 76
Số giờ nắng trung bình tháng 34.1 67.2 133.3 186.0 269.7 273.0 288.3 275.9 168.0 89.9 36.0 31.0 1.852,4
Nguồn: Pogoda.ru.net[4]
  1. http://orel.gks.ru/wps/wcm/connect/rosstat_ts/orel/resources/ba64548045b99e89b055f8edfce35b80/%D1%81%D0%B1%D0%BE%D1%80%D0%BD%D0%B8%D0%BA2018.pdf. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2025 года (bằng tiếng Nga), Moskva: Federal State Statistics Service, ngày 25 tháng 4 năm 2025, Wikidata Q133797648, Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2026
  3. Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (bằng tiếng Nga)
  4. "Pogoda.ru.net" (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2007.

Liên kết

[sửa | sửa mã nguồn]