Come Away with Me là một album acoustic pop và blues pop, với phần trình diễn của Norah Jones cùng sự hỗ trợ từ các nhạc công: Kevin Breit , Bill Frisell , Adam Levy , Adam Rogers và Tony Scherr (guitar); Sam Yahel (organ); Jenny Scheinman (violin); Rob Burger (đàn phong cầm); cùng Brian Blade , Dan Rieser và Kenny Wollesen (trống). Jones tự sáng tác ca khúc chủ đề, trong khi tay guitar Jesse Harris sáng tác bài "Don't Know Why". Album còn bao gồm những phiên bản phóng tác của Jones từ "The Nearness of You " (Hoagy Carmichael ) và "Cold, Cold Heart " (Hank Williams ),[ 1] trong đó bản đầu tiên được nhà sản xuất Arif Mardin chủ ý chọn làm ca khúc kết thúc album.[ 2]
Come Away with Me kết hợp nhiều phong cách như blues , jazz ,[ 3] folk , soul và đồng quê .[ 1] Bobby Dodd (All About Jazz ) nhận định rằng dù album có những tiêu chuẩn jazz , giới thuần túy jazz và học thuật "có thể phủ nhận tính jazz trong âm nhạc của Jones do ảnh hưởng từ folk".[ 4]
Come Away with Me ra mắt ở vị trí thứ 139 trên bảng xếp hạng Billboard 200 vào tháng 2 năm 2002 với 10.000 bản bán ra tuần đầu tiên.[ 5] [ 6] Dù phát hành trong thời kỳ nạn vi phạm bản quyền âm nhạc hoành hành và doanh số album suy giảm,[ 7] album vẫn được Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) chứng nhận Bạch kim vào tháng 8 cùng năm. Gần một năm sau khi phát hành, album leo lên vị trí quán quân Billboard 200 vào tháng 1 năm 2003 với 108.000 bản bán ra trong tuần đó.[ 8] Đến thời điểm lễ trao giải Grammy diễn ra tháng sau, Come Away with Me đã tiêu thụ 3 triệu bản tại Mỹ.[ 9] Thành công của Jones tại giải thưởng giúp album bán thêm 600.000 bản chỉ trong tuần kế tiếp.[ 9] Các đĩa CD của album được bán tại các cửa hàng Starbucks với giá chỉ 9.99 USD - thấp hơn hầu hết album cùng thời.[ 10] Tổng cộng, album có mặt trên Billboard 200 trong 165 tuần[ 11] và bán được 11,1 triệu bản tại Mỹ tính đến tháng 3 năm 2016.[ 12] RIAA trao album chứng nhận Kim cương vào tháng 2 năm 2005 nhờ doanh số vượt 10 triệu bản tại Mỹ, đồng thời trở thành album bán chạy thứ 11 trong kỷ nguyên Nielsen SoundScan tính đến năm 2016.[ 12]
Tính đến tháng 10 năm 2016, Come Away with Me đã bán hơn 27 triệu bản toàn cầu.[ 13] Phần mềm "Hit Song Science " của Polyphonic HMI tuyên bố đã dự đoán thành công của album từ nhiều tháng trước khi phát hành, trái ngược với những hoài nghi ban đầu từ giới chuyên môn.[ 14] Tại Đức, album ra mắt ở vị trí 37, có mặt trên bảng xếp hạng German Albums Chart suốt 141 tuần và vươn lên vị trí á quân ở tuần thứ 37 - giữ vững trong 4 tuần liên tiếp. Với 750.000 bản tiêu thụ (đạt chứng nhận 5× Vàng),[ 15] Come Away with Me trở thành album thành công nhất của Jones tại thị trường Đức và một trong những album có thời gian lưu bảng lâu nhất lịch sử bảng xếp hạng nước này.[ 15] Tính đến năm 2016, album đã bán được hơn 27 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại ,[ 13] đồng thời là album phòng thu bán chạy thứ hai trong thế kỷ 21 (tính đến tháng 6 năm 2021).[ 16]
Come Away with Me nhận được sự đánh giá cao từ giới phê bình âm nhạc . Trên Metacritic - nền tảng tổng hợp điểm số chuẩn hóa từ 0-100 dựa trên các bài đánh giá chính thống, album đạt điểm trung bình 82/100 (tính từ 9 bài phê bình), mức điểm thể hiện "đa số là lời khen".[ 17]
Album nhận được 3,5/4 sao từ cả Chicago Sun-Times và Los Angeles Times .[ 19] [ 23] David R. Adler của AllMusic nhận xét: "Dù giai điệu album có phần đơn điệu sau vài bài, nó vẫn cho thấy tài năng quyến rũ đặc biệt của Jones."[ 18] Robert Christgau của The Village Voice gọi đây là "album kém jazz nhất từng được Blue Note phát hành", chỉ trích việc "giọng hát của Jones chiếm lĩnh hoàn toàn đĩa nhạc."[ 28]
The A.V. Club dành lời khen ngợi: "Là không gian phô diễn chất giọng phi thường của Jones, album cho thấy một ca sĩ có khả năng thấu hiểu tác phẩm thay vì lạm dụng nó."[ 29] E! Online chấm điểm A và nhận định: "Với 14 ca khúc đẹp đẽ mà gần gũi, album đầu tay này chứa đựng sự chín chắn trong tình yêu cùng vẻ gợi cảm thông minh - điều khó tin khi Jones mới chỉ 22 tuổi, trẻ hơn cả Britney Spears thời đó."[ 17]
Kludge xếp album vào danh sách những tác phẩm âm nhạc xuất sắc nhất năm 2002.[ 30] Tuy nhiên, Mark Beaumont của NME (2016) lại liệt kê album vào danh sách 8 album bán chạy nhất tại Anh nhưng "không có gì đáng khen ngợi", miêu tả bằng cụm từ: "thứ nhạc jazz muzak tường tẻ nhạt, đơn điệu ru ngủ".[ 31]
Tháng 4 năm 2022, một phiên bản mở rộng remaster của Come Away with Me đã được phát hành. Phiên bản này bao gồm các bản demo từ đĩa mở rộng First Sessions (chỉ dành cho mục đích quảng cáo) và 22 bản demo, bản thu nháp và các phiên bản khác chưa từng được công bố trước đây.[ 32]
Tạp chí Rolling Stone xếp hạng Come Away with Me ở vị trí thứ 54 trong danh sách 100 album hay nhất thập niên.[ 33] Trong khi đó, Rhapsody cũng xếp album này ở vị trí thứ 16,[ 34] còn Spinner đưa tác phẩm vào danh sách 42 album xuất sắc nhất của thập niên 2000.[ 35]
iTunes LP deluxe version[ 40] Tiêu đề Sáng tác 15. "I'll Be Your Baby Tonight " Bob Dylan 3:20 16. "Something Is Calling You" (original demo version) Harris 3:33 17. "Peace" Horace Silver 3:52 18. "Don't Know Why" (music video) 3:11 19. "Come Away with Me" (music video) 3:19
20th Anniversary Deluxe Edition Disc Two[ 41] Tiêu đề Details 1. "Spring Can Really Hang You Up the Most " (Demo) 3:48 2. "Walkin’ My Baby Back Home" (Demo) 3:37 3. "World of Trouble" (Demo) 4:45 4. "The Only Time" (First Sessions Outtake) 4:32 5. "I Didn’t Know about You" (First Sessions Outtake) 2:32 6. "Something Is Calling You (tabla version)" (First Sessions Outtake) 3:22 7. "Just Like a Dream Today" (First Sessions Outtake) 3:08 8. "When Sunny Gets Blue " (First Sessions Outtake) 3:09 9. "What Am I to You" (First Sessions Outtake) 3:30 10. "Hallelujah I Love Him So " (First Sessions Outtake) 3:05 11. "Day Dream" (First Sessions Outtake) 3:32 12. "Don’t Know Why" from First Sessions 3:09 13. "Come Away with Me" from First Sessions 3:05 14. "Something Is Calling You" from First Sessions 3:24 15. "Turn Me on" from First Sessions 2:35 16. "Lonestar" from First Sessions 3:05 17. "Peace" from First Sessions 3:51
20th Anniversary Deluxe Edition Disc Three – The Allaire Sessions Tiêu đề 1. "I’ll Be Your Baby Tonight" 3:17 2. "I’ve Got To See You Again" (Alternate Version) 4:11 3. "What Would I Do" 4:00 4. "Come Away with Me" (Alternate Version) 3:27 5. "Picture in a Frame" (Alternate Mix) 3:32 6. "Nightingale" (Alternate Version) 4:07 7. "Peace" (Alternate Version) 2:58 8. "What Am I to You" (Alternate Version) 3:08 9. "Painter Song" (Alternate Version) 2:50 10. "Turn Me on" (Alternate Version) 4:17 11. "A Little at a Time" 3:03 12. "One Flight Down" (Alternate Version) 3:33 13. "Fragile" 3:40
Norah Jones – hát, piano (trừ track 2, 4, 8) , piano điện tử Wurlitzer (track 4)
Sam Yahel – Hammond B-3 organ (6, 7, 11)
Rob Burger – pump organ (8) , phong cầm (10)
Jesse Harris – guitar acoustic (1, 5, 6, 9, 11–13) , guitar điện (1)
Adam Levy – guitar điện (3, 5, 6, 9, 11, 12) , guitar acoustic (8, 10)
Kevin Breit – guitar acoustic (2, 4) , National guitar (2) , guitar điện (4, 13)
Adam Rogers – guitar (7)
Tony Scherr – slide guitar và guitar acoustic (8)
Bill Frisell – guitar điện (13)
Jenny Scheinman – violin (9, 11)
Lee Alexander – bass (exc. 14)
Brian Blade – trống (2, 4, 6, 8–10, 12) , bộ gõ (2, 9)
Dan Rieser – trống (1, 5, 7, 11)
Kenny Wollesen – trống (13)
Đội kỹ thuật viên
Nhà sản xuất: Arif Mardin , Norah Jones và Jay Newland (2, 4, 13, 2.4/17, track gốc của bài 1, 7) , Craig Street (orig. tracks of 2, 4, 13, 2.1, 2.3/15)
Kỹ sư âm thanh: Jay Newland, S. Husky Höskulds (track gốc của bài 2, 4, 13, 2.1, 2.3/15)
Kỹ sư trợ lý: Dick Kondas, Mark Birkey (1, 7) , Brandon Mason (track gốc của bài 2, 4, 13)
Phối khí: Jay Newland, Arif Mardin (trừ track 2, 4, 13)
Trợ lý phối khí: Todd Parker (2, 4, 13)
Master: Ted Jensen
1 2 Adler, David R. "Come Away with Me" . AllMusic . Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017 .
↑ Jones, Norah (2022). "Liner notes" . Arif thought it was important to end the record
↑ Blistein, Jon (ngày 25 tháng 2 năm 2022). "Norah Jones Digs Up Unreleased Demos, Full Alternate Album for 'Come Away With Me' Reissue" . Rolling Stone (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2022 .
↑ Dodd, Bobby (ngày 1 tháng 5 năm 2002). "Norah Jones: Come Away With Me" . All About Jazz . Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013 .
↑ "No Sophomore Slump for Norah Jones" . BMI.com (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025 .
↑ Kaplan, Ben (ngày 22 tháng 3 năm 2012). "Norah Jones finds a beguiling new voice" . National Post . Postmedia Network . Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016 .
↑ Gallo, Phil (ngày 1 tháng 9 năm 2003). "RIAA: Piracy hits CD sales again" . Variety . Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017 .
↑ "Norah Jones Sails 'Away' To No. 1" . Billboard . ngày 15 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2023 .
1 2 Christman, Ed (ngày 24 tháng 2 năm 2007). "Boost or Bust" . Billboard . New York City: Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2019 .
↑ "CMJ New Music Report" . ngày 18 tháng 2 năm 2002.
↑ "Norah Jones - Chart history" . Billboard . Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020 .
1 2 Caulfield, Keith (ngày 7 tháng 2 năm 2016). "Adele's '25' Sales Surpass 8 Million in the U.S." Billboard . Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016 .
1 2 McCormick, Neil (ngày 2 tháng 10 năm 2016). " 'Fame happened too fast': Norah Jones on life after Come Away With Me" . The Sydney Morning Herald . Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017 .
↑ "Studio 360 commentary" . studio360.org (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025 .
1 2 3 "Gold-/Platin-Datenbank (Norah Jones; ' Come Away with Me' )" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie .
↑ "Learn The Culture 6/10: Top 10 Best-Selling Albums Of The 21st Century" . Blue Rhymez Entertainment (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025 .
1 2 3 "Reviews for Come Away with Me by Norah Jones" (bằng tiếng Anh). Metacritic . Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016 .
1 2 Adler, David R. "Come Away with Me – Norah Jones" (bằng tiếng Anh). AllMusic . Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008 .
1 2 Wisser, Jeff (ngày 31 tháng 3 năm 2002). "Norah Jones, 'Come Away With Me' (Blue Note)" . Chicago Sun-Times (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ "Norah Jones: Come Away with Me". DownBeat (bằng tiếng Anh). 69 (6): 63– 64. tháng 6 năm 2002.
↑ Blumenfeld, Larry (ngày 8 tháng 3 năm 2002). "Come Away With Me" . Entertainment Weekly (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2023 .
↑ Fordham, John (ngày 1 tháng 3 năm 2002). "Norah Jones: Come Away With Me (Parlophone/Norah)" . The Guardian (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016 .
1 2 Hilburn, Robert (ngày 17 tháng 3 năm 2002). "Norah Jones Weaves a Haunting Allure" . Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ Moon, Tom (ngày 18 tháng 2 năm 2002). "Singer gets her strength from nuance on her debut CD" . The Philadelphia Inquirer (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ Torres, Eric (ngày 6 tháng 10 năm 2024). "Norah Jones: Come Away With Me" . Pitchfork magazine (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2024 .
↑ Moon, Tom (ngày 28 tháng 3 năm 2002). "Norah Jones: Come Away with Me" . Rolling Stone (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ Green, Tony (tháng 4 năm 2002). "Norah Jones: Come Away with Me" . Vibe (bằng tiếng Anh). 10 (4): 168. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ Christgau, Robert (2003). "CG: Norah Jones" . RobertChristgau.com. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025 .
↑ Phipps, Keith (ngày 26 tháng 2 năm 2002). "Norah Jones: Come Away With Me" . The A.V. Club . Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2013 .
↑ "The Best of 2002" . Kludge . Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2015 .
↑ Beaumont, Mark (ngày 5 tháng 7 năm 2016). "Eight Of The Worst Albums In The UK's Top 60 Best-Selling Albums List" . NME (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024 .
↑ Masciotra, David (ngày 30 tháng 4 năm 2022). " "Come Away With Me" at 20: Norah Jones reflects on "hopeful, romantic" record but won't call it jazz" . Salon (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022 .
↑ "100 Best Albums of the 2000s" . Rolling Stone . ngày 18 tháng 7 năm 2011.
↑ "100 Best Albums of the Decade, 11-20" . Rhapsody . ngày 4 tháng 12 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Best Albums of the 2000s" . Spinner . Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021 .
1 2 "Brit Awards 2003: Winners" . BBC News . ngày 21 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021 .
↑ "Grammy nominees and winners" . CNN.Com . ngày 24 tháng 2 năm 2003.
↑ "Come Away with Me - Norah Jones - Awards" . AllMusic . Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2025 .
↑ "RIAJ Yearbook 2003" (PDF) . Recording Industry Association of Japan. tr. 21. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Come Away With Me (Deluxe Version) by Norah Jones" . Apple Music. ngày 26 tháng 2 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2021 .
↑ Blistein, Jon (ngày 25 tháng 2 năm 2022). "Norah Jones Digs Up Unreleased Demos, Full Alternate Album for 'Come Away With Me' Reissue" . Rolling Stone (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2022 .
↑ "Hits of the World – Argentina" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 115 số 15. ngày 12 tháng 4 năm 2003. tr. 39. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2023 .
↑ "Australiancharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "ARIA Jazz & Blues Albums - Week Commencing 3rd March 2003" (PDF) . The ARIA Report (bằng tiếng Anh) (680): 18. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2021 – qua Thư viện Quốc gia Úc .
↑ "Austriancharts.at – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Ultratop.be – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Ultratop.be – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Norah Jones Chart History (Canadian Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Danishcharts.dk – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Dutchcharts.nl – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Hits of the World" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 11 số 115. ngày 15 tháng 3 năm 2003. tr. 57. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Norah Jones: Come Away with Me" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Lescharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Offiziellecharts.de – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Top 50 Ξένων Άλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece . Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Album Top 40 slágerlista – 2003. 12. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ . Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
↑ "GFK Chart-Track Albums: Week 9, 2003" (bằng tiếng Anh). Chart-Track . IRMA . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Italiancharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "ノラ・ジョーンズ" [ Norah Jones] (bằng tiếng Nhật). Oricon . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Charts.nz – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Norwegiancharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS . Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Top National Sellers - Portugal" (PDF) . Music & Media (bằng tiếng Anh). 20 (28): 17. ngày 6 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021 – qua World Radio History.
↑ "Hits of the World - Spain" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 14 số 115. ngày 5 tháng 4 năm 2003. tr. 48. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "RIAS CHART FOR WEEK ENDING 24 January 2003" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2003. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2023 .
↑ "Swedishcharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Swisscharts.com – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Official Jazz & Blues Albums Chart Top 30" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Norah Jones Chart History (Billboard 200)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "Norah Jones Chart History (Heatseekers Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
↑ "Norah Jones Chart History (Top Catalog Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh).
Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
↑ "Norah Jones Chart History (Top Jazz Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
↑ "South Korea Circle Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart . Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. Trên trang này, chọn "2013.12.08~2013.12.14" để có được bảng xếp hạng tương ứng.
↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS . Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan . Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
↑ "CZ – Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top Albums 2002" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2002" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jaaroverzichten 2002 – Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Rapports Annuels 2002 – Albums" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 200 Albums of 2002 (based on sales)" . Jam! (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022 .
↑ "Canada's Top 50 Jazz Albums of 2002 in Canada" . Jam! (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2022 .
↑ "Danish Top Alben 2002" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jaaroverzichten – Album 2002" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Year in Review – European Top 100 Albums 2002" (PDF) . Music & Media (bằng tiếng Anh). Quyển 21 số 2/3. ngày 11 tháng 1 năm 2003. tr. 15. OCLC 29800226 . Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2021 – qua World Radio History.
↑ "Tops de l'année - Top Albums 2002" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 100 Album-Jahrescharts 2002" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Best of 2002 - Albums" (bằng tiếng Anh). Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Classifica Annuale 2002 (dal 31.12.2001 al 29.12.2002) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Top Selling Albums of 2002" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album - År 2002" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album (inkl samlingar), 2002" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan . Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021 .
↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2002" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2002" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "The Year in Music 2002 – Jazz Albums" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 114 số 52. ngày 28 tháng 12 năm 2002. tr. YE-83. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2002 (physical and digital album formats included)" (PDF) (bằng tiếng Anh). International Federation of the Phonographic Industry . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Ranking Anual de Audio 2003 (Repertorio Popular)" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top Albums 2003" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2003" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jahreshitparade Album 2003" (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jaaroverzichten 2003 – Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Rapports Annuels 2003 – Albums" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Danish Top Alben 2003" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jaaroverzichten – Album 2003" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021 .
↑ "Europe's Top Albums of 2003" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 115 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 2003. tr. 65. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Tops de l'année - Top Albums 2003" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 100 Album-Jahrescharts 2003" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Best of 2003 - Albums" (bằng tiếng Anh). Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Classifica Annuale 2003 (dal 30.12.2002 al 28.12.2003) – Album & Compilation" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2021 .
↑ 2003 付 CDアルバム BEST100 [ Best 100 Albums of 2003] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Top Selling Albums of 2003" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album - År 2003" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album (inkl samlingar), 2003" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan . Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021 .
↑ "Schweizer Jahreshitparade 2003" (bằng tiếng Anh). Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2003" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2003" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Year In Music" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 115 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 2003. tr. YE-74. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2003 (physical and digital album formats included)" (PDF) (bằng tiếng Anh). International Federation of the Phonographic Industry . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top Albums 2004" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2004" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Jahreshitparade Album 2004" (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten 2004 – Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Rapports Annuels 2004 – Albums" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Chart of the Year 2004" (bằng tiếng Đan Mạch). TOP20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten – Album 2004" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021 .
↑ "Europe's Top Albums of 2004" . Billboard (bằng tiếng Anh). Nielsen Business Media, Inc. ngày 25 tháng 12 năm 2004. tr. 51. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021 – qua Google Books.
↑ "Tops de l'année - Top Albums 2004" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top 100 Album-Jahrescharts 2004" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album - År 2004" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Årslista Album (inkl samlingar), 2004" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan . Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2021 .
↑ "Schweizer Jahreshitparade 2004" (bằng tiếng Anh). Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2004" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Top Billboard 200 Albums – Year-End 2004" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Year In Music - Top Contemporary Jazz Albums" . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 116 số 52. ngày 25 tháng 12 năm 2004. tr. YE-69. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2021 .
↑ "Top 50 Global Best Selling Albums for 2004 (physical and digital album formats included)" (PDF) (bằng tiếng Anh). International Federation of the Phonographic Industry . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2005" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten 2005 - Mid price" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Rapports Annuels 2005 - Mid price" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Top Albums 2005" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2020 .
1 2 Positions on US year-end charts 2005:
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2006" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten 2006 - Mid price" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Rapports Annuels 2006 - Mid price" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Catalog Albums – Year-End 2006" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2007" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten 2007 - Mid price" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Rapports Annuels 2007 - Mid price" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Catalog Albums – Year-End 2007" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2008" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Jaaroverzichten 2008 - Mid price" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "Rapports Annuels 2008 - Mid price" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2009" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2010" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "2010년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2023 .
↑ "2011년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021 .
↑ "2012년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021 .
↑ "2013년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021 .
↑ "2015년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021 .
↑ "2016년 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Circle Chart. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2019" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2020" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Contemporary Jazz Albums - Year-End 2020" (bằng tiếng Anh). Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2021 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2021" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2022 .
↑ "Contemporary Jazz Albums - Year-End 2021" (bằng tiếng Anh). Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2022 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2022" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2023 .
↑ "Contemporary Jazz Albums - Year-End 2022" (bằng tiếng Anh). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2023 .
↑ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Jazz & Blues 2023" (bằng tiếng Anh). Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2024 .
↑ "Contemporary Jazz Albums - Year-End 2023" (bằng tiếng Anh). Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2023 .
↑ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025 .
↑ "Contemporary Jazz Albums - Year-End 2024" (bằng tiếng Anh). Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024 .
↑ "ARIA Chart Sales - ARIA End of Decade Albums/Top 100" (PDF) (bằng tiếng Anh). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2011 .
↑ "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week (bằng tiếng Anh): 19. ngày 30 tháng 1 năm 2010.
↑ "The Decade in Music - Charts - Top Billboard 200 Albums" (PDF) . Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 121 số 50. ngày 19 tháng 12 năm 2009. tr. 162. ISSN 0006-2510 . Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 . Digit page 166 on the PDF archive.
↑ "Decade-End Chart 2000's: Jazz Albums" . Billboard (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021 .
↑ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums by Women" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019 .
↑ "Discos de oro y platino" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas . Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012 .
↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2012 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc .
↑ "The Music Australia Loved" . Sydney Morning Herald . ngày 1 tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2014.
↑ "Chứng nhận album Áo – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.
↑ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop . Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2021.
↑ "Chứng nhận album Brasil – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil .
↑ "Chứng nhận album Canada – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Music Canada .
↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch . Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2021 .
↑ "Chứng nhận album Pháp – Norah Jones – Come A way with Me" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique .
↑ Decant, Charles (ngày 23 tháng 2 năm 2014). Pure Charts (biên tập). "Ces albums qui ont séduit plus d'un million d'acheteurs depuis 2003" . OZAP (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2022 .
↑ "Ελληνικό Chart – Top 50 Ξένων Aλμπουμ" (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp .
↑ "Comunicato Stampa: Norah Jones in arrivo in Italia: esaurita la data di Roma" (bằng tiếng Ý). Rockol . ngày 4 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2023 .
↑ "Chứng nhận album Ý – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana . Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2022 .
↑ "Chứng nhận album Nhật Bản – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản . Chọn 2003年12月 ở menu thả xuống
↑ "Chứng nhận album Hà Lan – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers . Nhập Come Away with Me trong mục "Artiest of titel".
↑ "Target nieuwe Norah Jones is dubbel platina" (bằng tiếng Hà Lan). Entertainment Business. ngày 12 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2022 .
↑ "Chứng nhận album New Zealand – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ . Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024 .
↑ "Jazzens pris" (bằng tiếng Na Uy). ngày 15 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2024 . Hun er bare 24 år, men har allerede solgt sju millioner eksemplarer av debutalbumet {ndash} 55000 av dem her i Norge
↑ "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2005 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan . ngày 11 tháng 5 năm 2005.
↑ "Chứng nhận album Bồ Đào Nha – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa . Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2020 .
↑ "Chứng nhận album Nga – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Nga). Национальная федерация музыкальной индустрии (NFPF).
↑ "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다. - 2003.06월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association Of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004.
↑ "Chứng nhận album Tây Ban Nha" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España . Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2022 . Chọn Álbumes dưới "Categoría", chọn 2004 dưới "Año". Chọn 20 dưới "Semana". Nhấn vào "BUSCAR LISTA".
↑ "Guld- och Platinacertifikat − År 2003" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011.
↑ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận (' Come Away with Me' )" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry .
↑ Jones, Alan (ngày 14 tháng 10 năm 2016). "Official Charts Analysis: Green Day claim top spot with Revolution Radio" . Music Week . Intent Media. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2016 .
↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Norah Jones – Come Away with Me" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ . Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2021 .
↑ "IFPI Platinum Europe Awards – 2008" . Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế .
Album phòng thu Album tuyển tập EP Album khác Đĩa đơn Tour Liên quan