Bước tới nội dung

Algiers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Algiers
  • الجزائر
  • ⴷⵣⴰⵢⵔ
  Thủ đô  
Thủ đô Algiers
Hiệu kỳ của Algiers
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Algiers
Huy hiệu
Vị trí của Algiers
Algiers trên bản đồ Algérie
Algiers
Algiers
Algiers trên bản đồ Mediterranean
Algiers
Algiers
Algiers trên bản đồ châu Phi
Algiers
Algiers
Vị trí tại Algeria##Vị trí tại Địa Trung Hải##Vị trí tại châu Phi
Quốc giaAlgérie
TỉnhAlgiers
Hợp nhất972
Chính quyền
  Thị trưởngMahdia Benghalia (từ năm 2021)
Diện tích
  Đô thị443 km2 (171 mi2)
  Vùng đô thị1.190 km2 (460 mi2)
Độ cao cực đại424 m (1,391 ft)
Độ cao cực tiểu2 m (7 ft)
Dân số (2025)[1]
  Thủ đô4,325,000
  Thứ hạng1 tại Algeria
6 tại thế giới Ả Rập
18 tại châu Phi
  Đô thị3,004,000
  Vùng đô thị4,325,000
  Mật độ vùng đô thị7.012/km2 (18,160/mi2)
Múi giờUTC+1
Mã bưu chính16000–16132
Mã điện thoại021
Thành phố kết nghĩaCaracas, Montréal, Tunis, Týros, Amsterdam, Tripoli, Surakarta, Bắc Kinh, Berlin, Cairo, Casablanca, Luân Đôn, Moskva, Thành phố New York, Barcelona, Dakar, Asunción, Bosaso, Sofia, Amman, El Aaiún, Bình Nhưỡng, City of Tshwane Metropolitan Municipality, Bruxelles, Abu Dhabi, Colombes, Daejeon
Biển số xe16
Khí hậuCsa
Tên chính thứcCasbah of Algiers
LoạiVăn hóa
Tiêu chuẩnii, v
Đề cử1992 (phiên họp thứ 16)
Số tham khảo565
VùngDanh sách Di sản thế giới tại Bắc Phi

Algiers,[a] tên gọi chính thức là Thủ đô Algiers,[b]thủ đô và thành phố lớn nhất của Algérie, giáp Địa Trung Hải về phía trung bắc của đất nước. Năm 2025, dân số của Algiers ước tính là 4,325 triệu người.[2] Algiers là thành phố lớn thứ ba tại Địa Trung Hải, thành phố lớn thứ sáu tại thế giới Ả Rậpthành phố lớn thứ 29 tại châu Phi về dân số. Algiers là tỉnh lỵ của Tỉnh Algiers, bao gồm nhiều mà không có chính quyền riêng. Thành phố trải dọc theo Vịnh Algiers, xung quanh là Đồng bằng Mitidja và những dãy núi lớn. Algiers từng là một trung tâm ảnh hưởng của Đế quốc Ottoman và Pháp trong khu vực và vùng đô thị đa dạng nhờ vị trí thuận lợi.

Đôi khi được gọi là El-Behdja (البهجة) hay Alger la Blanche ("Algiers Trắng") do những tòa nhà trắng phản chiếu ảnh sáng. Phần thành phố mới được xây dựng bên bờ biển ở nơi chỉ cao ngang mặt nước; khu phố cổ, nằm trên đồi dốc phía sau khu phố hiện đại, cao 122 mét (400 ft) trên mặt biển.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi của thành phố trong tiếng Ả Rập là al-Jazāʾir (الجزائر), trong tiếng BerberDzayer (ⴷⵣⴰⵢⵔ). Vì tên gọi của thành phố giống với tên gọi của Algérie trong ngôn ngữ địa phương, tên gọi chính thức của thành phố là "Thủ đô Algiers" (tiếng Ả Rập: الجزائر العاصمة, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir al-ʿĀṣima; Berber: ⴷⵣⴰⵢⵔ ⵜⴰⵎⴰⵏⴰⵖⵜ, đã Latinh hoá: Dzayer Tamaneɣt; both n.đ.'Algiers Thủ đô').[3][4]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Algiers có khí hậu Địa Trung Hải (phân loại khí hậu Köppen Csa). Lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 600 mm.

Dữ liệu khí hậu của Algiers
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 27.6
(81.7)
31.4
(88.5)
36.3
(97.3)
36.5
(97.7)
41.1
(106.0)
44.6
(112.3)
45.2
(113.4)
47.5
(117.5)
44.4
(111.9)
39.5
(103.1)
34.4
(93.9)
30.4
(86.7)
47.5
(117.5)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 16.7
(62.1)
17.4
(63.3)
19.3
(66.7)
20.9
(69.6)
23.9
(75.0)
28.2
(82.8)
31.2
(88.2)
32.2
(90.0)
29.6
(85.3)
25.9
(78.6)
20.8
(69.4)
17.9
(64.2)
23.7
(74.7)
Trung bình ngày °C (°F) 11.1
(52.0)
11.7
(53.1)
13.2
(55.8)
14.9
(58.8)
18.1
(64.6)
22.2
(72.0)
25.1
(77.2)
26.0
(78.8)
23.6
(74.5)
20.1
(68.2)
15.3
(59.5)
12.6
(54.7)
17.8
(64.0)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 5.5
(41.9)
5.9
(42.6)
7.1
(44.8)
8.8
(47.8)
12.3
(54.1)
16.1
(61.0)
18.9
(66.0)
19.8
(67.6)
17.6
(63.7)
14.2
(57.6)
9.8
(49.6)
7.2
(45.0)
11.9
(53.4)
Thấp kỉ lục °C (°F) −3.3
(26.1)
−1.9
(28.6)
−1.0
(30.2)
−0.8
(30.6)
2.6
(36.7)
5.5
(41.9)
9.0
(48.2)
9.5
(49.1)
8.2
(46.8)
4.1
(39.4)
−0.1
(31.8)
−2.3
(27.9)
−3.3
(26.1)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 81.4
(3.20)
72.7
(2.86)
55.0
(2.17)
58.4
(2.30)
41.9
(1.65)
8.5
(0.33)
4.5
(0.18)
8.2
(0.32)
28.3
(1.11)
58.8
(2.31)
89.6
(3.53)
91.0
(3.58)
598.3
(23.56)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) 11.4 10.6 9.7 9.1 7.3 2.5 1.5 2.5 5.3 8.6 11.1 12.1 91.7
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 71 66 65 62 66 66 67 65 68 66 68 68 67
Số giờ nắng trung bình tháng 139.5 158.2 207.7 228.0 300.7 300.0 353.4 325.5 267.0 198.4 153.0 145.7 2.777,1
Số giờ nắng trung bình ngày 4.5 5.6 6.7 7.6 9.7 10.0 11.4 10.5 8.9 6.4 5.1 4.7 7.6
Nguồn 1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[5]
Nguồn 2: Sách Khí tượng Ả Rập[6] Meteo Climat[7]
Trụ sở Bộ Tài chính Algérie

Algiers là một trung tâm kinh tế, thương mại và tài chính quan trọng của Algérie. Sở giao dịch Algiers có mức độ vốn hóa là 60 triệu euro. Algiers đóng góp 20% GDP của Algérie (51 tỷ đô la Mỹ vào năm 2024). Tính đến tháng 3 năm 2007, Algiers là thành phố có chi phí sống cao nhất tại Bắc Phi và thành phố đắt đỏ thứ 50 trên thế giới.[8]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Dân số
1977 (điều tra dân số) 1,523,000[9]
1987 (điều tra dân số) 1,507,241[9]
1998 (điều tra dân số) 2,086,212[9]
2008 (điều tra dân số) 2,364,230[9]

Algiers có dân số chừng 3.335.418 (ước tính 2012).[10]

53% dân cư nói tiếng Ả Rập, 44% nói một ngôn ngữ Berber nào đó, và 3% gốc nước ngoài.

  • 1940 – 300.000 người sống ở Algiers.
  • 1960 – 900.000 người sống ở Algiers.
  • 1963 – 600.000 người sống ở Algiers.
  1. /ælˈɪərz/ al-JEERZ; tiếng Ả Rập: الجزائر, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir, phát âm [al.d͡ʒazaːʔir] , locally [(ɪ)ˈd͡ːzaːjir]; tiếng Pháp: Alger, phát âm [alʒe] ; Algerian Tamazight: ⴷⵣⴰⵢⵔ, đã Latinh hoá: Dzayer.
  2. tiếng Ả Rập: الجزائر العاصمة, đã Latinh hoá: al-Jazāʾir al-ʿĀṣima; Algerian Tamazight: ⴷⵣⴰⵢⵔ ⵜⴰⵎⴰⵏⴰⵖⵜ, đã Latinh hoá: Dzayer Tamaneɣt.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Population of Algiers in 2025". Citypopulation.de. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
  2. "Algiers Population 2025". citypopulation.de. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2025.
  3. "ⵜⴰⵎⴻⵣⴳⵓⵏⵜ « ⵒⴰⵔⴰ-ⴷoⵅ » ⵉ ⴷ-ⵢⴻⵙⵎⴰⵀⵉ ⵓⵎⴻⵣⴳⵓⵏ ⴰⵎⵏⴰⴹⴰⵏ ⵏ ⵍɛⴻⵍⵎⴰ ⴷⴻⴳ ⴷⵣⴰⵢⴻⵔ ⵜⴰⵎⴰⵏⴻⵖⵜ" [The play "Para-Dox" staged by the Al-Alama Regional Theater in Algiers]. Algeria Press Service. ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  4. "Tamezgunt « Para-dox » i d-yesmahi Umezgun amnaḍan n Lɛelma deg Dzayer tamaneɣt" [The play "Para-dox" staged by the Regional Theater of Lɛelma in Algiers]. Algeria Press Service. ngày 29 tháng 12 năm 2025.
  5. "World Weather Information Service–Algiers". World Meteorological Organization. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016.
  6. "Appendix I: Meteorological Data" (PDF). Springer. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016.
  7. "Station Alger" (bằng tiếng Pháp). Meteo Climat. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016.
  8. "MERCER Human Resources Consulting – Moscow tops Mercer's cost of living list; London is close behind". Mercerhr.com. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010.
  9. 1 2 3 4 "Algeria: Provinces & Major Cities – Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2019.
  10. "Algiers in the World Gazetteer". World-gazetteer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]