900
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 900 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, quân Samanid đánh bại nhà Saffarid ở Balkh (Bắc Afganistan ngày nay) và đưa tiểu vương (ibn al-Layth của Saffarid) ra trình diện Caliph Al-Mu'tadid ở Baghdad. Vài tháng sau, Samanid chinh phục tiểu vương quốc Zaydid của Tabaristan . Chiến thắng này đánh dấu sự khởi đầu của việc phân tán người Shi'ite địa phương bởi thế lực Sunni mới[1]
- Khoảng cuối tháng 1, công quốc Benevento bị Lombard chinh phục. Nghi ngờ Hoàng đế Byzantine liên minh với Lombard để chống quân Moor, người Moor lập tức cử quân đột kích vào Campania[2]
- Khoảng tháng 2, Hoàng đế Leo VI bắt đầu cuộc tấn công chống lại quân đội Abbasid ở Cilicia , Thượng Mesopotamia và Armenia . Ông cũng tiếp tục cuộc chiến chống lại người Hồi giáo ở Sicily và miền nam nước Ý[3]
- Đầu tháng 2, Giáo hoàng Benedict IV lên cầm quyền sau khi Gioan IX qua đời. Kế vị là Leo V
- Nửa đầu tháng 2, Ludwig IV được tuyên bố là vua của Vương quốc Đông Frank tại một hội nghị ở Forchheim ( Bavaria ). Khi vua nhỏ cai trị, các quý tộc Franks lập hội đồng phụ chính - đứng đầu là Hatto I (tổng giám mục Mainz) và Solomon III (giám mục Constance)[4]
- Khoảng tháng 3, người Qarmatians của al-Bahrayn , dưới sự chỉ huy của Abu Sa'id al-Jannabi , đã giành được chiến thắng lớn trước quân đội Abbasid do al-Abbas ibn Amr al-Ghanawi chỉ huy .
- Cuối tháng 4, Maravarman Rajasimha II , vua của Pandya , bắt đầu trị vì. Ông liên tục gây chiến với Chola (chúa tể của ông) và trở thành người cai trị cuối cùng của Đế chế Pandyan đầu tiên ( Ấn Độ )[5].
- Mùa hè, vùng bờ biển phía đông châu Phi chịu ảnh hưởng bởi hoạt động thương mại , với sự giao thoa giữa các thương nhân Ả Rập, Ba Tư và Ấn Độ với người Bantu bản địa . Nhiều người Bantu ven biển theo đạo Hồi , trải dài đến tận Sofala ( Mozambique ).
- Đầu tháng 6, Edward the Elder đăng quang làm vua nước Anh tại Kingston upon Thames, thay cho vua cha Alfred. Kế nhiệm là Æthelstan
- Khoảng tháng 7, Olof thay Helge làm vua Đan Mạch. Kế vị ông là hai anh em Gyrd and Gnupa
- Đầu tháng 8, Abdallah , con trai của tiểu vương Aghlabid Ibrahim II , đàn áp cuộc nổi dậy của thần dân Hồi giáo của mình, và sau đó phát động một chiến dịch chống lại các thành trì cuối cùng của Byzantine ở Sicily [6]
- Nửa đầu tháng 8, Zwentibold , vua của Lotharingia , bị giết trong trận chiến trên sông Meuse khi đang chiến đấu chống lại thần dân nổi loạn của mình; sau đó họ công nhận Louis IV là người cai trị hợp pháp của họ - Lotharingia sau đó được chuyển đổi từ một vương quốc thành một công quốc[7]
- Khoảng tháng 9, vua Donald II của Scotland bị quân Na Uy đánh bại và giết chết tại Dunnottar. Kế vị là em họ Constantine III
- Mùa đông, Greenland được phát hiện bởi người Na Uy Gunnbjörn Ulfsson , khi ông đang đi thuyền từ Na Uy đến Iceland : ông bị một cơn bão thổi lệch hướng và nhìn thấy một số hòn đảo ngoài khơi
- Khoảng tháng 10, Nhà khoa học người Ba Tư Muhammad ibn Zakariya al-Razi đã phân biệt bệnh đậu mùa với bệnh sởi trong các tác phẩm của mình. Phản đối mọi hình thức chính thống, đặc biệt là vật lý học của Aristotle , ông duy trì quan niệm về thời gian "tuyệt đối", được ông coi là "một dòng chảy không bao giờ kết thúc".
- Khoảng tháng 11, văn minh Maya , vốn đã hưng thịnh trong khoảng 650 năm ở vùng cao nguyên mà sau này được gọi là Trung Mỹ, đã kết thúc do cạn kiệt tài nguyên nông nghiệp hoặc do chiến tranh giữa khoảng 40 thành bang đối địch
- Đầu tháng 12, Hoàng đế Đường Chiêu Tông bị một nhóm hoạn quan phế truất. Ông sẽ lên ngôi lần hai trước khi bị mất ngôi vào 4 năm sau nữa. Kế vị là con trai Đường Ai Đế
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Abū Ja'far al-Khāzin , nhà thiên văn học người Ba Tư (mất 971 )
- Adaldag , tổng giám mục Bremen (ngày gần đúng)
- Berengar II , vua nước Ý (ngày sinh ước tính)
- Berthold , công tước xứ Bavaria (ngày tháng ước tính)
- Conrad , giám mục của Constance (ngày tháng ước tính)
- Fujiwara no Saneyori , chính khách Nhật Bản (mất 970 )
- Gero , tổng giám mục Cologne (ngày tháng ước tính)
- John xứ Gorze , tu viện trưởng và nhà ngoại giao người Frank (mất năm 974 )
- Mord Fiddle , nông dân và chuyên gia luật người Iceland (mất năm 968 )
- Nicodemus xứ Mammola , tu sĩ người Ý (mất 990 )
- Ramiro II , vua của León (ngày tháng ước tính)
- Ramwold , tu viện trưởng người Frank (ngày tháng ước tính)
- Rasso , thủ lĩnh quân sự người Frank (ngày tháng ước tính)
- Yang Pu , hoàng đế nước Ngô (mất 939 )
| Lịch Gregory | 900 CM |
| Ab urbe condita | 1653 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 349 ԹՎ ՅԽԹ |
| Lịch Assyria | 5650 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 956–957 |
| - Shaka Samvat | 822–823 |
| - Kali Yuga | 4001–4002 |
| Lịch Bahá’í | −944 – −943 |
| Lịch Bengal | 307 |
| Lịch Berber | 1850 |
| Can Chi | Kỷ Mùi (己未年) 3596 hoặc 3536 — đến — Canh Thân (庚申年) 3597 hoặc 3537 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 616–617 |
| Lịch Dân Quốc | 1012 trước Dân Quốc 民前1012年 |
| Lịch Do Thái | 4660–4661 |
| Lịch Đông La Mã | 6408–6409 |
| Lịch Ethiopia | 892–893 |
| Lịch Holocen | 10900 |
| Lịch Hồi giáo | 286–288 |
| Lịch Igbo | −100 – −99 |
| Lịch Iran | 278–279 |
| Lịch Julius | 900 CM |
| Lịch Myanma | 262 |
| Lịch Nhật Bản | Shōtai 3 (昌泰3年) |
| Phật lịch | 1444 |
| Dương lịch Thái | 1443 |
| Lịch Triều Tiên | 3233 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 17 tháng 6 – Fulk , tổng giám mục của Reims
- Ngày 8 tháng 7 – Qatr al-Nada , vợ của caliph Abbasid al-Mu'tadid
- Ngày 13 tháng 8 – Zwentibold , vua của Lotharingia (sinh năm 870 )
- Donald II , vua của người Pict ( Scotland )
- Dongshan Shouchu , thiền sư Trung Quốc
- Eardulf , giám mục của Lindisfarne (ngày tháng ước tính)
- Fujiwara no Takafuji , quý tộc Nhật Bản (s. 838 )
- Ibn Abi Asim , học giả Hồi giáo Sunni (sinh năm 822 )
- John IX , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo
- Lde-dpal-hkhor-btsan , người cai trị Ấn Độ
- Litan , tu viện trưởng người Ireland (ngày tháng ước tính)
- Lưu Trùng Vương , tể tướng nhà Đường.
- Lý Chí Châu , tể tướng của triều đại nhà Đường.
- Merfyn ap Rhodri , vua xứ Powys (ngày gần đúng)
- Muhammad ibn Zayd , tiểu vương của Tabaristan ( Iran )
- Ono no Komachi , nhà thơ Nhật Bản (ước tính năm sinh và năm mất)
- Tadg mac Conchobair , vua Connacht ( Ireland )
- Vương Tuấn , tể tướng của triều đại nhà Đường.
- Wulfhere , tổng giám mục York (ngày tháng ước tính)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Par Ṭabarī (translated by Franz Rosenthal) (1985). The return of the Caliphate to Baghdad. SUNY Press. ISBN 978-0-87395-876-9.
- ↑ Barbara M. Kreutz Before the Normans University of Pennsylvania Press, 1996 ISBN 978-0-8122-1587-8
- ↑ Louis Bréhier (1946). Vie et mort de Byzance. Paris: Albin Michel. p. 596.
- ↑ Jacques Flach, Les Origines de l'ancienne France. Volume 4 Ayer Publishing ISBN 978-0-8337-1147-2
- ↑ N. Jayapalan (2001). History of India. Atlantic Publishers & Distri. ISBN 978-81-7156-928-1.
- ↑ Louis Bréhier (1946). Vie et mort de Byzance. Paris: Albin Michel. p. 596.
- ↑ A. Charguéraud, Les batards célèbres M. Lévy, 1859