895
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 895 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Khoảng tháng 1, Árpád được bầu làm đại công tước thay cho Almos, dẫn dắt liên minh các bộ tộc Magyar vượt qua dãy núi Carpathian để tiến vào định cư tại đồng bằng Pannonian (nước Hungary ngày nay). Đây gọi là cuộc "Chinh phục vùng đất tổ".
- Khoảng cuối tháng 2, trước làn sóng của người Magyars tiến vào Preslav và người Byzantine chuẩn bị xâm lược Bulgaria, Sa hoàng Simeon quyết định kiếm thỏa thuận ngừng bắn với Byzantine
- Khoảng tháng 3, Hamdan ibn Hamdun , một thủ lĩnh người Ả Rập thuộc bộ tộc Taghlibi , bị Caliph Al-Mu'tadid đánh bại và bắt giữ tại pháo đài Mardin (gần Cizre ngày nay ). Con trai của Hamdan là Husayn gia nhập triều đại Abbasid , đánh dấu sự khởi đầu của triều đại Hamdanid .
- Khoảng tháng 4, vua vương quốc Tây Frank đánh đuổi Charles chạy sang Đức. Lúc này, vua Arnulf liền bội ước và cử quân đến xâm lược Tây Frank nhằm đưa Charles trở lại ngai vàng Pháp (Tây Frank)
- Tháng 5, Arnulf triệu tập nghị viện Worms. Tức giận vì Charles không đến họp, ông bèn ủng hộ Eudes và phong Zwentibold làm vua của Lotharingia
- Khoảng tháng 7, Guy IV xứ Spoleto chinh phục Benevento rồi thống nhất hai công quốc lại với nhau, bất chấp phản đối của Byzantine
- Mùa thu, Vua Alfred Đại đế phong tỏa sông Lea và xây dựng công sự, nhốt người Viking Đan Mạch tại Hertford . Họ bỏ lại những con tàu dài của mình và trốn thoát đến Bridgnorth , nằm ở Thung lũng Severn .
- Tháng 12, Arnulf xứ Carinthia dẫn đầu một đạo quân viễn chinh Đông Frank xâm lược Ý . Ông đến Pavia và tổ chức lại nhà nước Lombard . Arnulf chia phần phía bắc của vương quốc thành hai nửa: nửa phía tây ( vùng Lombardy ) và nửa phía đông ( vùng Verona)
- Cuối tháng 12, Spytihněv I, công tước xứ Bohemia , cùng với hoàng tử Slavník Witizla , ly khai khỏi Đại Moravia và thề trung thành với Arnulf xứ Carinthia tại Regensburg .
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch Gregory | 895 DCCCXCV |
| Ab urbe condita | 1648 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 344 ԹՎ ՅԽԴ |
| Lịch Assyria | 5645 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 951–952 |
| - Shaka Samvat | 817–818 |
| - Kali Yuga | 3996–3997 |
| Lịch Bahá’í | −949 – −948 |
| Lịch Bengal | 302 |
| Lịch Berber | 1845 |
| Can Chi | Giáp Dần (甲寅年) 3591 hoặc 3531 — đến — Ất Mão (乙卯年) 3592 hoặc 3532 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 611–612 |
| Lịch Dân Quốc | 1017 trước Dân Quốc 民前1017年 |
| Lịch Do Thái | 4655–4656 |
| Lịch Đông La Mã | 6403–6404 |
| Lịch Ethiopia | 887–888 |
| Lịch Holocen | 10895 |
| Lịch Hồi giáo | 281–282 |
| Lịch Igbo | −105 – −104 |
| Lịch Iran | 273–274 |
| Lịch Julius | 895 DCCCXCV |
| Lịch Myanma | 257 |
| Lịch Nhật Bản | Kanpyō 7 (寛平7年) |
| Phật lịch | 1439 |
| Dương lịch Thái | 1438 |
| Lịch Triều Tiên | 3228 |